it: Nó
It là đại từ chỉ sự vật hoặc sự việc đã được đề cập trước đó hoặc có thể hiểu rõ trong ngữ cảnh.
| STT | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Loại từ | Dịch tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng | Câu ví dụ tiếng Anh | Câu dịch tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
1
it
|
Phiên âm: /ɪt/ | Loại từ: Đại từ | Nghĩa: Nó | Ngữ cảnh: Dùng để chỉ đồ vật, con vật, hoặc sự việc được nhắc đến |
Ví dụ: I love this song It’s beautiful
Tôi thích bài hát này Nó rất hay |
Tôi thích bài hát này Nó rất hay |
| 2 |
2
itself
|
Phiên âm: /ɪtˈself/ | Loại từ: Đại từ phản thân | Nghĩa: Chính nó | Ngữ cảnh: Nhấn mạnh hoặc chỉ hành động mà chủ ngữ thực hiện với chính mình |
Ví dụ: The cat cleaned itself
Con mèo tự liếm lông cho mình |
Con mèo tự liếm lông cho mình |
| STT | Câu mẫu | Dịch nghĩa | Thao tác |
|---|---|---|---|
| 1 |
Many receive advice only the wise profit by it.
Nhiều người nhận được lời khuyên nhưng chỉ có những người khôn ngoan mới có thể hưởng lợi từ nó. |
Nhiều người nhận được lời khuyên nhưng chỉ có những người khôn ngoan mới có thể hưởng lợi từ nó. | |
| 2 |
One lie needs seven lies to wait upon it.
Một lời nói dối cần bảy lời nói dối để che giấu nó. |
Một lời nói dối cần bảy lời nói dối để che giấu nó. | |
| 3 |
Wise men love truth, whereas fools shun it.
Người khôn yêu sự thật, trong khi kẻ ngu tránh xa nó. |
Người khôn yêu sự thật, trong khi kẻ ngu tránh xa nó. | |
| 4 |
The noblest work of God? Man, Who found it out? Man.
Công việc vĩ đại nhất của Chúa? Con người, ai đã phát hiện ra nó? Con người. |
Công việc vĩ đại nhất của Chúa? Con người, ai đã phát hiện ra nó? Con người. | |
| 5 |
Money often unmakes the men who make it.
Tiền bạc thường làm hỏng những người kiếm ra nó. |
Tiền bạc thường làm hỏng những người kiếm ra nó. | |
| 6 |
As the tree falls, so shall it lie.
Cây đổ theo cách nào thì sẽ nằm theo cách đó. |
Cây đổ theo cách nào thì sẽ nằm theo cách đó. | |
| 7 |
If the shoe fits, wear it.
Nếu giày vừa, hãy đi chúng. |
Nếu giày vừa, hãy đi chúng. | |
| 8 |
Did you see it?
Bạn có thấy nó không? |
Bạn có thấy nó không? | |
| 9 |
The other room has two beds in it.
Phòng kia có hai chiếc giường trong đó. |
Phòng kia có hai chiếc giường trong đó. | |
| 10 |
Her baby's due next month. She hopes it will be a boy.
Em bé của cô ấy dự sinh vào tháng tới. Cô ấy hy vọng đó sẽ là bé trai. |
Em bé của cô ấy dự sinh vào tháng tới. Cô ấy hy vọng đó sẽ là bé trai. | |
| 11 |
Hello, Peter, it's Mike here.
Chào Peter, Mike đây. |
Chào Peter, Mike đây. | |
| 12 |
Hi, it's me!
Chào, là tôi đây! |
Chào, là tôi đây! | |
| 13 |
Was it you who put these books on my desk?
Có phải bạn là người đặt những cuốn sách này lên bàn tôi không? |
Có phải bạn là người đặt những cuốn sách này lên bàn tôi không? | |
| 14 |
It's quite warm at the moment.
Hiện giờ trời khá ấm. |
Hiện giờ trời khá ấm. | |
| 15 |
When the factory closes, it will mean 500 people losing their jobs.
Khi nhà máy đóng cửa, điều đó sẽ đồng nghĩa với việc 500 người mất việc. |
Khi nhà máy đóng cửa, điều đó sẽ đồng nghĩa với việc 500 người mất việc. | |
| 16 |
Yes, I was at home on Sunday. What about it?
Đúng, tôi đã ở nhà vào Chủ nhật. Có chuyện gì sao? |
Đúng, tôi đã ở nhà vào Chủ nhật. Có chuyện gì sao? | |
| 17 |
Stop it, you're hurting me!
Dừng lại, bạn đang làm tôi đau đấy! |
Dừng lại, bạn đang làm tôi đau đấy! | |
| 18 |
Does it matter what colour it is?
Nó có màu gì thì có quan trọng không? |
Nó có màu gì thì có quan trọng không? | |
| 19 |
She finds it boring at home.
Cô ấy thấy ở nhà rất chán. |
Cô ấy thấy ở nhà rất chán. | |
| 20 |
I find it strange that she doesn't want to go.
Tôi thấy lạ khi cô ấy không muốn đi. |
Tôi thấy lạ khi cô ấy không muốn đi. | |
| 21 |
If it's convenient, I can come tomorrow.
Nếu tiện, tôi có thể đến vào ngày mai. |
Nếu tiện, tôi có thể đến vào ngày mai. | |
| 22 |
I like it here.
Tôi thích nơi này. |
Tôi thích nơi này. | |
| 23 |
In this business, either you've got it or you haven't.
Trong lĩnh vực này, hoặc là bạn có tố chất, hoặc là không. |
Trong lĩnh vực này, hoặc là bạn có tố chất, hoặc là không. | |
| 24 |
That's just it, I can't work when you're making so much noise.
Vấn đề chính là vậy, tôi không thể làm việc khi bạn gây quá nhiều tiếng ồn. |
Vấn đề chính là vậy, tôi không thể làm việc khi bạn gây quá nhiều tiếng ồn. | |
| 25 |
I'm afraid that's it, we've lost.
Tôi e là vậy rồi, chúng ta thua rồi. |
Tôi e là vậy rồi, chúng ta thua rồi. | |
| 26 |
Well, this is it! Wish me luck.
Ừm, đến lúc rồi! Chúc tôi may mắn nhé. |
Ừm, đến lúc rồi! Chúc tôi may mắn nhé. | |
| 27 |
“You're doing too much.” “Well, this is it. I can't cope with any more work.”
“Bạn đang làm quá nhiều rồi.” “Đúng vậy đấy. Tôi không thể gánh thêm việc nữa.” |
“Bạn đang làm quá nhiều rồi.” “Đúng vậy đấy. Tôi không thể gánh thêm việc nữa.” | |
| 28 |
It is vital that more is done to prevent the illegal trade in wild animals.
Điều quan trọng là phải làm nhiều hơn để ngăn chặn buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp. |
Điều quan trọng là phải làm nhiều hơn để ngăn chặn buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp. | |
| 29 |
Unfortunately, it would seem that not enough is being done to support tiger conservation.
Đáng tiếc là dường như chưa có đủ nỗ lực để hỗ trợ việc bảo tồn hổ. |
Đáng tiếc là dường như chưa có đủ nỗ lực để hỗ trợ việc bảo tồn hổ. | |
| 30 |
“Where's your car?” “It's in the garage.”
“Xe của bạn đâu?” “Nó ở trong gara.” |
“Xe của bạn đâu?” “Nó ở trong gara.” | |
| 31 |
Look! It's going up that tree.
Nhìn kìa! Nó đang trèo lên cái cây đó. |
Nhìn kìa! Nó đang trèo lên cái cây đó. | |
| 32 |
It's your mother on the phone.
Mẹ bạn đang gọi điện thoại. |
Mẹ bạn đang gọi điện thoại. | |
| 33 |
It's ten past twelve.
Bây giờ là mười hai giờ mười. |
Bây giờ là mười hai giờ mười. | |
| 34 |
It's our anniversary.
Hôm nay là ngày kỷ niệm của chúng tôi. |
Hôm nay là ngày kỷ niệm của chúng tôi. | |
| 35 |
It's two miles to the beach.
Từ đây đến bãi biển là hai dặm. |
Từ đây đến bãi biển là hai dặm. | |
| 36 |
It's a long time since they left.
Đã lâu rồi kể từ khi họ rời đi. |
Đã lâu rồi kể từ khi họ rời đi. | |
| 37 |
It was raining this morning.
Sáng nay trời đã mưa. |
Sáng nay trời đã mưa. | |
| 38 |
It's impossible to get there in time.
Không thể đến đó kịp giờ. |
Không thể đến đó kịp giờ. | |
| 39 |
It's no use shouting.
La hét cũng vô ích thôi. |
La hét cũng vô ích thôi. | |
| 40 |
It appears that the two leaders are holding secret talks.
Có vẻ như hai nhà lãnh đạo đang tổ chức các cuộc đàm phán bí mật. |
Có vẻ như hai nhà lãnh đạo đang tổ chức các cuộc đàm phán bí mật. | |
| 41 |
It's good to talk.
Trò chuyện là điều tốt. |
Trò chuyện là điều tốt. | |
| 42 |
It's Jim who's the clever one.
Jim mới là người thông minh. |
Jim mới là người thông minh. | |
| 43 |
It's Spain that they're going to, not Portugal.
Họ sẽ đi Tây Ban Nha, không phải Bồ Đào Nha. |
Họ sẽ đi Tây Ban Nha, không phải Bồ Đào Nha. | |
| 44 |
It was three weeks later that he heard the news.
Ba tuần sau anh ấy mới nghe tin đó. |
Ba tuần sau anh ấy mới nghe tin đó. | |
| 45 |
That's just it; I can't work when you're making so much noise.
Vấn đề chính là vậy; tôi không thể làm việc khi bạn gây ồn như thế. |
Vấn đề chính là vậy; tôi không thể làm việc khi bạn gây ồn như thế. | |
| 46 |
I'm afraid that's it; we've lost.
Tôi e là thế rồi; chúng ta đã thua. |
Tôi e là thế rồi; chúng ta đã thua. |