because: Bởi vì
Because là từ nối dùng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của một hành động hoặc tình huống.
| STT | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Loại từ | Dịch tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng | Câu ví dụ tiếng Anh | Câu dịch tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Từ:
because
|
Phiên âm: /bɪˈkɔːz/ | Loại từ: Liên từ | Nghĩa: Bởi vì | Ngữ cảnh: Dùng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của một hành động |
She was late because she missed the bus |
Cô ấy đến muộn vì đã lỡ chuyến xe buýt |
| 2 |
Từ:
because of
|
Phiên âm: /bɪˈkɔːz əv/ | Loại từ: Cụm từ | Nghĩa: Vì, do | Ngữ cảnh: Dùng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân |
The game was canceled because of the rain |
Trò chơi bị hủy bỏ vì mưa |
| 3 |
Từ:
because that
|
Phiên âm: /bɪˈkɔːz ðæt/ | Loại từ: Cụm từ | Nghĩa: Vì điều đó | Ngữ cảnh: Dùng để giải thích lý do tại sao một hành động diễn ra |
He left early because that was necessary for his work |
Anh ấy rời đi sớm vì điều đó là cần thiết cho công việc của mình |
| STT | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Loại từ | Sắc thái | Dịch tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng | Câu ví dụ tiếng Anh | Câu dịch tiếng Việt |
|---|
| STT | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Loại từ | Sắc thái | Dịch tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng | Câu ví dụ tiếng Anh | Câu dịch tiếng Việt |
|---|
| STT | Câu mẫu | Dịch nghĩa | Thao tác |
|---|---|---|---|
| 1 |
Don’t throw away the apple because of the core. Đừng vứt quả táo chỉ vì lõi của nó. |
Đừng vứt quả táo chỉ vì lõi của nó. | Lưu sổ câu |
| 2 |
The devil knows many things because he is old. Quỷ dữ biết nhiều điều vì nó đã già. |
Quỷ dữ biết nhiều điều vì nó đã già. | Lưu sổ câu |
| 3 |
Throw away the apple because of the core. Vứt quả táo đi chỉ vì cái lõi. |
Vứt quả táo đi chỉ vì cái lõi. | Lưu sổ câu |
| 4 |
People generally quarrel because they cannot argue. Con người thường cãi vã vì họ không biết tranh luận. |
Con người thường cãi vã vì họ không biết tranh luận. | Lưu sổ câu |
| 5 |
I succeeded because I willed it; I never hesitated. Tôi thành công vì tôi quyết tâm; tôi chưa từng do dự. |
Tôi thành công vì tôi quyết tâm; tôi chưa từng do dự. | Lưu sổ câu |
| 6 |
The sky is not less blue because the blind man does not see it. Bầu trời không kém xanh chỉ vì người mù không nhìn thấy. |
Bầu trời không kém xanh chỉ vì người mù không nhìn thấy. | Lưu sổ câu |
| 7 |
Experience is a hard teacher because she gives the test first, the lesson afterwards. Trải nghiệm là người thầy nghiêm khắc vì nó cho bài kiểm tra trước rồi mới dạy bài học. |
Trải nghiệm là người thầy nghiêm khắc vì nó cho bài kiểm tra trước rồi mới dạy bài học. | Lưu sổ câu |
| 8 |
A wicked book is the wickeder because it cannot repent. Một cuốn sách xấu xa càng xấu hơn vì nó không thể hối cải. |
Một cuốn sách xấu xa càng xấu hơn vì nó không thể hối cải. | Lưu sổ câu |
| 9 |
A man is not a horse because he was born in a stable. Một người không phải là ngựa chỉ vì sinh ra trong chuồng ngựa. |
Một người không phải là ngựa chỉ vì sinh ra trong chuồng ngựa. | Lưu sổ câu |
| 10 |
Love is a sweet tyranny, because the lover endures his torment willingly. Tình yêu là một sự chuyên chế ngọt ngào, vì người yêu cam chịu nỗi giày vò một cách tự nguyện. |
Tình yêu là một sự chuyên chế ngọt ngào, vì người yêu cam chịu nỗi giày vò một cách tự nguyện. | Lưu sổ câu |
| 11 |
Our bus won't start because the battery is flat. Xe buýt của chúng tôi không khởi động được vì ắc quy đã hết điện. |
Xe buýt của chúng tôi không khởi động được vì ắc quy đã hết điện. | Lưu sổ câu |
| 12 |
This suitcase won't lock because it is too full. Chiếc vali này không khóa được vì quá đầy. |
Chiếc vali này không khóa được vì quá đầy. | Lưu sổ câu |
| 13 |
You're in here because of me. Bạn ở đây là vì tôi. |
Bạn ở đây là vì tôi. | Lưu sổ câu |
| 14 |
He is called Mitch because his name is Mitchell. Anh ấy được gọi là Mitch vì tên đầy đủ là Mitchell. |
Anh ấy được gọi là Mitch vì tên đầy đủ là Mitchell. | Lưu sổ câu |
| 15 |
The prisoner was released early because of good conduct. Tù nhân được thả sớm nhờ cải tạo tốt. |
Tù nhân được thả sớm nhờ cải tạo tốt. | Lưu sổ câu |
| 16 |
They fled because they feared retribution for the genocide. Họ bỏ trốn vì sợ bị trả thù cho tội ác diệt chủng. |
Họ bỏ trốn vì sợ bị trả thù cho tội ác diệt chủng. | Lưu sổ câu |
| 17 |
He cried because he had hurt his knee. Anh ấy khóc vì làm đau đầu gối. |
Anh ấy khóc vì làm đau đầu gối. | Lưu sổ câu |
| 18 |
Sadness is easier because of surrender. Nỗi buồn dễ chịu hơn vì sự buông xuôi. |
Nỗi buồn dễ chịu hơn vì sự buông xuôi. | Lưu sổ câu |
| 19 |
Several children are away from school because of illness. Một số trẻ em nghỉ học vì bị ốm. |
Một số trẻ em nghỉ học vì bị ốm. | Lưu sổ câu |
| 20 |
Don't swagger just because you got the job. Đừng vênh váo chỉ vì bạn có được công việc đó. |
Đừng vênh váo chỉ vì bạn có được công việc đó. | Lưu sổ câu |
| 21 |
Don't say sorry, because we never mind. Đừng xin lỗi, vì chúng tôi không để tâm. |
Đừng xin lỗi, vì chúng tôi không để tâm. | Lưu sổ câu |
| 22 |
All flights have been cancelled because of bad weather. Tất cả các chuyến bay đã bị hủy do thời tiết xấu. |
Tất cả các chuyến bay đã bị hủy do thời tiết xấu. | Lưu sổ câu |
| 23 |
I did it because he told me to. Tôi làm điều đó vì anh ấy bảo tôi làm. |
Tôi làm điều đó vì anh ấy bảo tôi làm. | Lưu sổ câu |
| 24 |
Just because I don't complain, people think I'm satisfied. Chỉ vì tôi không phàn nàn mà mọi người nghĩ tôi hài lòng. |
Chỉ vì tôi không phàn nàn mà mọi người nghĩ tôi hài lòng. | Lưu sổ câu |
| 25 |
I think it's the right thing to do because it gives everyone a fair chance. Tôi nghĩ đó là điều đúng đắn vì nó mang lại cơ hội công bằng cho mọi người. |
Tôi nghĩ đó là điều đúng đắn vì nó mang lại cơ hội công bằng cho mọi người. | Lưu sổ câu |
| 26 |
My choice would be number 3, simply because it's the clearest design. Tôi sẽ chọn phương án số 3, đơn giản vì nó là thiết kế rõ ràng nhất. |
Tôi sẽ chọn phương án số 3, đơn giản vì nó là thiết kế rõ ràng nhất. | Lưu sổ câu |
| 27 |
My choice would be number 3, simply because it's the clearest design. Lựa chọn của tôi sẽ là số 3, đơn giản vì đó là thiết kế rõ ràng nhất. |
Lựa chọn của tôi sẽ là số 3, đơn giản vì đó là thiết kế rõ ràng nhất. | Lưu sổ câu |