heaven: Thiên đàng
Heaven là nơi được cho là chốn hạnh phúc, nơi cư trú của các thần linh hoặc trạng thái tuyệt vời.
| STT | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Loại từ | Dịch tiếng Việt | Ngữ cảnh sử dụng | Câu ví dụ tiếng Anh | Câu dịch tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
1
heaven
|
Phiên âm: /ˈhevən/ | Loại từ: Danh từ | Nghĩa: Thiên đường, bầu trời | Ngữ cảnh: Nơi ở của thần thánh hoặc nghĩa bóng: hạnh phúc tột cùng |
Ví dụ: She prayed to go to heaven
Cô ấy cầu nguyện được lên thiên đường |
Cô ấy cầu nguyện được lên thiên đường |
| 2 |
2
heavens
|
Phiên âm: /ˈhevənz/ | Loại từ: Danh từ (số nhiều) | Nghĩa: Bầu trời | Ngữ cảnh: Nghĩa văn chương, tôn giáo |
Ví dụ: The heavens opened and it rained heavily
Trời đổ mưa như trút nước |
Trời đổ mưa như trút nước |
| 3 |
3
heavenly
|
Phiên âm: /ˈhevənli/ | Loại từ: Tính từ | Nghĩa: Tuyệt vời, như thiên đường | Ngữ cảnh: Dùng cho trải nghiệm dễ chịu |
Ví dụ: The cake tastes heavenly
Chiếc bánh ngon tuyệt vời |
Chiếc bánh ngon tuyệt vời |
| 4 |
4
heavenward
|
Phiên âm: /ˈhevənwərd/ | Loại từ: Trạng từ | Nghĩa: Hướng lên trời | Ngữ cảnh: Chỉ sự hướng lên phía trên |
Ví dụ: He looked heavenward and sighed
Anh ấy ngước nhìn lên trời và thở dài |
Anh ấy ngước nhìn lên trời và thở dài |
| STT | Câu mẫu | Dịch nghĩa | Thao tác |
|---|---|---|---|
| 1 |
Better to reign in hell than serve in heaven.
Thà làm vua dưới địa ngục còn hơn làm tôi ở thiên đường. |
Thà làm vua dưới địa ngục còn hơn làm tôi ở thiên đường. | |
| 2 |
Come what may, heaven won't fall.
Dù chuyện gì xảy ra, trời cũng không sập. |
Dù chuyện gì xảy ra, trời cũng không sập. | |
| 3 |
Good deeds will shine as the stars of heaven.
Việc thiện sẽ tỏa sáng như sao trời. |
Việc thiện sẽ tỏa sáng như sao trời. | |
| 4 |
The braying of an ass does not reach heaven.
Tiếng lừa kêu không vọng tới trời. |
Tiếng lừa kêu không vọng tới trời. | |
| 5 |
Marriages are made in heaven.
Hôn nhân do trời định. |
Hôn nhân do trời định. | |
| 6 |
Everyone wants to go to heaven but nobody wants to die.
Ai cũng muốn lên thiên đường nhưng không ai muốn chết. |
Ai cũng muốn lên thiên đường nhưng không ai muốn chết. | |
| 7 |
He has ascended into heaven.
Ông ấy đã lên thiên đường. |
Ông ấy đã lên thiên đường. | |
| 8 |
The idea of heaven presupposes the existence of God.
Ý niệm về thiên đường hàm ý sự tồn tại của Thượng đế. |
Ý niệm về thiên đường hàm ý sự tồn tại của Thượng đế. | |
| 9 |
I feel like I've died and gone to heaven.
Tôi cảm giác như đã chết và lên thiên đường. |
Tôi cảm giác như đã chết và lên thiên đường. | |
| 10 |
I was in heaven at the news.
Nghe tin đó tôi sung sướng tột độ. |
Nghe tin đó tôi sung sướng tột độ. | |
| 11 |
Heaven never helps the man who will not act.
Trời không giúp người không tự giúp mình. |
Trời không giúp người không tự giúp mình. | |
| 12 |
If the heavens are too crowded, we'll go rampaging through hell.
Nếu thiên đường quá đông, ta sẽ tung hoành nơi địa ngục. |
Nếu thiên đường quá đông, ta sẽ tung hoành nơi địa ngục. | |
| 13 |
It is good to have some friends both in heaven and hell.
Có bạn cả trên trời lẫn dưới đất thì vẫn tốt. |
Có bạn cả trên trời lẫn dưới đất thì vẫn tốt. | |
| 14 |
Oh, do not cry—be good children and we will all meet in heaven.
Đừng khóc—hãy ngoan và rồi chúng ta sẽ gặp nhau trên thiên đường. |
Đừng khóc—hãy ngoan và rồi chúng ta sẽ gặp nhau trên thiên đường. | |
| 15 |
True love is the gift which God has given to man alone beneath the heavens.
Tình yêu đích thực là món quà Thượng đế ban riêng cho loài người dưới bầu trời này. |
Tình yêu đích thực là món quà Thượng đế ban riêng cho loài người dưới bầu trời này. | |
| 16 |
The trees, like the longings of the earth, stand on tiptoe to peep at the heavens.
Cây cối như khát vọng của đất, kiễng chân nhìn lên trời. |
Cây cối như khát vọng của đất, kiễng chân nhìn lên trời. | |
| 17 |
Ignorance is the curse of God; knowledge the wing wherewith we fly to heaven.
Ngu dốt là lời nguyền của Chúa; tri thức là đôi cánh đưa ta tới thiên đường. |
Ngu dốt là lời nguyền của Chúa; tri thức là đôi cánh đưa ta tới thiên đường. | |
| 18 |
He believed that he and his wife would one day be together again in heaven.
Ông tin rằng một ngày nào đó ông và vợ sẽ lại đoàn tụ nơi thiên đường. |
Ông tin rằng một ngày nào đó ông và vợ sẽ lại đoàn tụ nơi thiên đường. | |
| 19 |
This is courage in a man: to bear unflinchingly what heaven sends.
Dũng cảm là chấp nhận không nao núng những gì trời định. |
Dũng cảm là chấp nhận không nao núng những gì trời định. | |
| 20 |
They believed in the kingdom of heaven.
Họ tin vào vương quốc thiên đường. |
Họ tin vào vương quốc thiên đường. | |
| 21 |
I feel like I've died and gone to heaven.
Tôi cảm giác như mình đã chết và lên thiên đường vậy. |
Tôi cảm giác như mình đã chết và lên thiên đường vậy. | |
| 22 |
I told her Daddy was in heaven with God.
Tôi nói với cô bé rằng bố đang ở trên thiên đường với Chúa. |
Tôi nói với cô bé rằng bố đang ở trên thiên đường với Chúa. | |
| 23 |
Our child seemed a gift from heaven.
Đứa con của chúng tôi giống như một món quà từ thiên đường. |
Đứa con của chúng tôi giống như một món quà từ thiên đường. | |
| 24 |
This isn't exactly my idea of heaven!
Đây không hẳn là thiên đường theo ý tôi! |
Đây không hẳn là thiên đường theo ý tôi! | |
| 25 |
Shopping is my favourite pastime, so I was in heaven.
Mua sắm là thú vui yêu thích của tôi, nên tôi cảm thấy như đang ở thiên đường. |
Mua sắm là thú vui yêu thích của tôi, nên tôi cảm thấy như đang ở thiên đường. | |
| 26 |
It was heaven being away from the office for a week.
Được rời khỏi văn phòng một tuần đúng là thiên đường. |
Được rời khỏi văn phòng một tuần đúng là thiên đường. | |
| 27 |
The island is truly a heaven on earth.
Hòn đảo này thật sự là thiên đường nơi trần thế. |
Hòn đảo này thật sự là thiên đường nơi trần thế. | |
| 28 |
Tasmania is heaven for hikers and campers.
Tasmania là thiên đường cho người đi bộ đường dài và cắm trại. |
Tasmania là thiên đường cho người đi bộ đường dài và cắm trại. | |
| 29 |
Four tall trees stretched up to the heavens.
Bốn cây cao vươn lên tận trời. |
Bốn cây cao vươn lên tận trời. | |
| 30 |
Good heavens, what are you doing?
Trời ơi, bạn đang làm gì vậy? |
Trời ơi, bạn đang làm gì vậy? | |
| 31 |
All at once, the heavens opened and everyone rushed for cover.
Đột nhiên trời đổ mưa như trút, và mọi người vội chạy tìm chỗ trú. |
Đột nhiên trời đổ mưa như trút, và mọi người vội chạy tìm chỗ trú. | |
| 32 |
Now that he's been promoted, he's in seventh heaven.
Giờ được thăng chức rồi, anh ấy đang vui sướng như lên mây. |
Giờ được thăng chức rồi, anh ấy đang vui sướng như lên mây. | |
| 33 |
Everyone thought that theirs was a marriage made in heaven.
Mọi người đều nghĩ cuộc hôn nhân của họ là một cặp trời sinh. |
Mọi người đều nghĩ cuộc hôn nhân của họ là một cặp trời sinh. | |
| 34 |
Thank heavens I've found my keys.
Ơn trời, tôi đã tìm thấy chìa khóa rồi. |
Ơn trời, tôi đã tìm thấy chìa khóa rồi. | |
| 35 |
It was sheer heaven being alone at last.
Cuối cùng được ở một mình đúng là sung sướng tuyệt đối. |
Cuối cùng được ở một mình đúng là sung sướng tuyệt đối. | |
| 36 |
The kids were in absolute heaven at the fair.
Bọn trẻ vui sướng tột độ ở hội chợ. |
Bọn trẻ vui sướng tột độ ở hội chợ. | |
| 37 |
I feel like I've died and gone to heaven.
Tôi cảm thấy như mình đã chết và lên thiên đường. |
Tôi cảm thấy như mình đã chết và lên thiên đường. | |
| 38 |
This isn't exactly my idea of heaven!
Đây không chính xác là ý tưởng của tôi về thiên đường! |
Đây không chính xác là ý tưởng của tôi về thiên đường! | |
| 39 |
She ought to pass the exam—goodness knows she's been working hard enough.
Cô ấy phải vượt qua kỳ thi — Chúa biết rằng cô ấy đã làm việc đủ chăm chỉ. |
Cô ấy phải vượt qua kỳ thi — Chúa biết rằng cô ấy đã làm việc đủ chăm chỉ. | |
| 40 |
God, what a stupid thing to do!
Chúa ơi, làm một điều ngu ngốc làm sao! |
Chúa ơi, làm một điều ngu ngốc làm sao! | |
| 41 |
‘Maybe you'll end up as a lawyer, like me.’ ‘God forbid!’
"Có lẽ bạn sẽ trở thành một luật sư, giống như tôi." |
"Có lẽ bạn sẽ trở thành một luật sư, giống như tôi." | |
| 42 |
God help us if this doesn't work.
Chúa giúp chúng tôi nếu điều này không hiệu quả. |
Chúa giúp chúng tôi nếu điều này không hiệu quả. | |
| 43 |
Heaven forfend that students are encouraged to think!
Thiên đường cho rằng học sinh được khuyến khích suy nghĩ! |
Thiên đường cho rằng học sinh được khuyến khích suy nghĩ! | |
| 44 |
What in God's name was that noise?
Tiếng ồn đó nhân danh Đức Chúa Trời là gì? |
Tiếng ồn đó nhân danh Đức Chúa Trời là gì? | |
| 45 |
Now that he's been promoted he's in seventh heaven.
Bây giờ anh ấy đã được thăng chức, anh ấy đang ở trên thiên đường thứ bảy. |
Bây giờ anh ấy đã được thăng chức, anh ấy đang ở trên thiên đường thứ bảy. | |
| 46 |
Thank God you're safe!
Cảm ơn Chúa, bạn vẫn an toàn! |
Cảm ơn Chúa, bạn vẫn an toàn! | |
| 47 |
‘Thank goodness for that!’ she said with a sigh of relief.
‘Cảm ơn chúa vì điều đó!’ Cô ấy thở phào nhẹ nhõm nói. |
‘Cảm ơn chúa vì điều đó!’ Cô ấy thở phào nhẹ nhõm nói. | |
| 48 |
Thank heavens I've found my keys.
Cảm ơn trời, tôi đã tìm thấy chìa khóa của mình. |
Cảm ơn trời, tôi đã tìm thấy chìa khóa của mình. | |
| 49 |
I wish to God you'd learn to pay attention!
Tôi ước Chúa bạn sẽ học được cách chú ý! |
Tôi ước Chúa bạn sẽ học được cách chú ý! |